Việt Nam hiện có hơn một trăm chỉ dẫn địa lý được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng, phần lớn là nông sản và sản phẩm chế biến từ nông sản, thuỷ sản. Danh sách dưới đây không liệt kê hết, mà chọn những sản vật người mua hay tìm, được nhắc nhiều trong các tài liệu chính thức về chỉ dẫn địa lý.
Vì từ ngày 1/7/2025 cả nước còn 34 tỉnh thành, bài ghi tên tỉnh mới, kèm tên tỉnh cũ trong ngoặc khi sản vật gắn với địa danh cũ. Tên chỉ dẫn địa lý giữ nguyên như trong văn bằng, không đổi theo địa giới hành chính. Muốn chắc một sản phẩm cụ thể có được bảo hộ hay không, hãy tra cơ sở dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ.
Miền núi và trung du phía Bắc
Vùng có nhiều chỉ dẫn địa lý về trái cây có múi, chè, gia vị và dược liệu:
| Sản vật | Tỉnh hiện nay (tên cũ) | Mùa chính | Ghi nhớ khi mua |
|---|---|---|---|
| Chè shan tuyết Mộc Châu | Sơn La | Quanh năm, ngon vụ xuân | Một trong những chỉ dẫn địa lý sớm nhất; chè shan có lông tuyết trắng trên búp |
| Xoài tròn Yên Châu | Sơn La | Tháng 5–6 | Quả nhỏ, thơm đậm, vỏ mỏng; mùa ngắn |
| Gạo Điện Biên | Điện Biên | Sau vụ gặt, thu đông | Gạo từ cánh đồng Mường Thanh; nhiều loại gạo bán mang tên này |
| Bưởi Đoan Hùng | Phú Thọ | Tháng 8–11 | Quả vừa, ngọt thanh, hai giống chính là bưởi Sửu và bưởi Bằng Luân |
| Cam Cao Phong | Phú Thọ (Hoà Bình cũ) | Cuối năm | Hàng gắn mác Cao Phong nhiều hơn sản lượng thật, nên mua kèm tem truy xuất |
| Cam sành Hàm Yên | Tuyên Quang | Tháng 11–1 | Vỏ sần, màu xanh vàng |
| Mật ong bạc hà Mèo Vạc | Tuyên Quang (Hà Giang cũ) | Ong hút mật hoa bạc hà mùa thu đông | Mật ong thật dễ kết tinh khi lạnh; hàng nhái phổ biến |
| Quế Văn Yên | Lào Cai (Yên Bái cũ) | Quanh năm | Vỏ quế dày, tinh dầu cao |
| Hạt dẻ Trùng Khánh | Cao Bằng | Tháng 8–10 | Hạt nhỏ hơn hạt dẻ nhập, vị bùi ngọt |
| Hoa hồi Lạng Sơn | Lạng Sơn | Hai vụ trong năm | Cánh hồi đều, mùi thơm ngọt |
| Na Chi Lăng | Lạng Sơn | Tháng 7–9 | Na trồng trên núi đá vôi |
| Chè Tân Cương | Thái Nguyên | Quanh năm, ngon xuân và thu | Tên “chè Thái” bị dùng rộng; chỉ dẫn địa lý chỉ áp dụng cho vùng Tân Cương đã khoanh định |
Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ
Vùng của vải, nhãn và cam, bưởi nổi tiếng:
| Sản vật | Tỉnh hiện nay (tên cũ) | Mùa chính | Ghi nhớ khi mua |
|---|---|---|---|
| Vải thiều Lục Ngạn | Bắc Ninh (Bắc Giang cũ) | Tháng 6–7 | Mùa ngắn, sản lượng lớn; vải vùng khác hay bị gắn tên |
| Vải thiều Thanh Hà | Hải Phòng (Hải Dương cũ) | Tháng 6 | Một trong hai vùng vải thiều nổi tiếng nhất miền Bắc |
| Nhãn lồng Hưng Yên | Hưng Yên | Tháng 7–8 | Cùi dày, ráo, ngọt sắc |
| Cam Vinh | Nghệ An | Tháng 10–1 | Tên chỉ dẫn địa lý là địa danh, không chỉ trồng trong thành phố Vinh |
| Bưởi Phúc Trạch | Hà Tĩnh | Tháng 8–10 | Một trong 39 chỉ dẫn địa lý Việt Nam được EU cam kết bảo hộ |
Miền Trung và Tây Nguyên
Vùng của cà phê, nước mắm, thanh long, quế và dược liệu quý:
| Sản vật | Tỉnh hiện nay (tên cũ) | Mùa chính | Ghi nhớ khi mua |
|---|---|---|---|
| Cà phê Buôn Ma Thuột | Đắk Lắk | Thu hoạch cuối năm | Chủ yếu robusta; chỉ dẫn địa lý áp dụng cho cà phê nhân và sản phẩm theo quy chế |
| Quế Trà My | Đà Nẵng (Quảng Nam cũ) | Quanh năm | Quế vỏ dày, cay ngọt |
| Sâm Ngọc Linh | Quảng Ngãi (Kon Tum cũ) và Đà Nẵng (Quảng Nam cũ) | Quanh năm | Giá rất cao, hàng nhái nhiều, phải có giấy tờ nguồn gốc |
| Sò huyết Ô Loan | Đắk Lắk (Phú Yên cũ) | Theo con nước | Đặc sản đầm nước lợ |
| Nho và cừu Ninh Thuận | Khánh Hoà (Ninh Thuận cũ) | Nho có nhiều vụ trong năm | Vùng khô hạn đặc trưng |
| Thanh long Bình Thuận | Lâm Đồng (Bình Thuận cũ) | Quanh năm, rộ mùa hè | Thanh long ruột trắng là chủ lực |
| Nước mắm Phan Thiết | Lâm Đồng (Bình Thuận cũ) | Quanh năm | Nghề làm mắm lâu đời ở vùng biển Phan Thiết |
Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long
Vùng của trái cây miệt vườn, gạo và nước mắm:
| Sản vật | Tỉnh hiện nay (tên cũ) | Mùa chính | Ghi nhớ khi mua |
|---|---|---|---|
| Hạt điều Bình Phước | Đồng Nai (Bình Phước cũ) | Tháng 2–5 | Điều nhân to, vỏ lụa |
| Gạo nàng thơm Chợ Đào | Tây Ninh (Long An cũ) | Theo vụ lúa | Sản lượng ít; tên này bị dùng cho nhiều loại gạo thơm |
| Xoài cát Hoà Lộc | Đồng Tháp (Tiền Giang cũ) | Rộ tháng 4–6 | Giống trồng nhiều nơi; chỉ dẫn địa lý chỉ cho vùng đã khoanh định |
| Vú sữa Lò Rèn Vĩnh Kim | Đồng Tháp (Tiền Giang cũ) | Tết đến tháng 3 | Vỏ mỏng, nhiều sữa |
| Thanh long Chợ Gạo | Đồng Tháp (Tiền Giang cũ) | Quanh năm | Thanh long ruột trắng vùng Chợ Gạo |
| Bưởi Năm Roi Bình Minh | Vĩnh Long | Quanh năm, rộ cuối năm | Ráo nước, ít hạt hoặc không hạt |
| Bưởi da xanh Bến Tre | Vĩnh Long (Bến Tre cũ) | Quanh năm | Giống trồng khắp miền Nam; chỉ dẫn địa lý chỉ cho vùng Bến Tre cũ |
| Cua Cà Mau | Cà Mau | Quanh năm | Cua nuôi quảng canh trong rừng ngập mặn |
| Nước mắm Phú Quốc | An Giang (Kiên Giang cũ), đặc khu Phú Quốc | Quanh năm | Chỉ dẫn địa lý đầu tiên của Việt Nam, được bảo hộ tại EU |
Vì sao trái cây chiếm phần lớn danh sách
Nhìn danh sách, dễ thấy trái cây và cây có múi chiếm tỷ lệ lớn. Lý do là với cây trồng lâu năm, mối liên hệ giữa đất, khí hậu và chất lượng quả thể hiện rõ và đo được: cùng một giống bưởi, trồng ở vùng phù sa ven sông cho vị khác hẳn trồng trên đồi đất đỏ. Điều đó giúp chứng minh điều kiện bảo hộ dễ hơn so với sản phẩm chế biến có thể làm ở bất cứ đâu.
Với sản phẩm chế biến như nước mắm, chè, yếu tố con người và kỹ thuật truyền thống được đưa vào hồ sơ như một phần của điều kiện địa lý. Đây là lý do nước mắm Phú Quốc hay chè Tân Cương có quy định về cách làm, không chỉ về nguyên liệu.
Thuỷ sản như cua, sò, và dược liệu như sâm, quế là những nhóm tiếp theo. Riêng dược liệu quý, chỉ dẫn địa lý còn là công cụ chống hàng nhái, vì chênh lệch giá giữa hàng đúng vùng và hàng ngoài vùng rất lớn.
Đọc danh sách cho đúng
Danh sách trên giúp định hướng, nhưng cần lưu ý mấy điểm để không hiểu sai:
- Tên chỉ dẫn địa lý là tên trong văn bằng; việc tỉnh sáp nhập không làm đổi tên sản phẩm.
- Khu vực được bảo hộ thường hẹp hơn cả tỉnh, có khi chỉ một số xã; “cùng tỉnh” không có nghĩa là được dùng tên.
- Mùa vụ ghi theo thông lệ, có thể lệch vài tuần tuỳ thời tiết; trái cây có chỉ dẫn địa lý bán rộ trái vụ là điều nên hỏi.
- Sản phẩm nổi tiếng không có trong danh sách chưa chắc là không được bảo hộ; danh sách này chỉ là phần chọn lọc.
- Nhiều sản vật cùng loại khác cũng có chỉ dẫn địa lý riêng; tra theo tên sản phẩm và địa danh để biết chính xác.
Câu hỏi thường gặp
Việt Nam có bao nhiêu chỉ dẫn địa lý?
Theo các thống kê công bố, số chỉ dẫn địa lý được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng đã vượt mốc một trăm và vẫn tăng qua từng năm. Con số cập nhật nên tra trực tiếp trên cơ sở dữ liệu hoặc báo cáo của Cục.
Sau sáp nhập, vải thiều Lục Ngạn có đổi thành vải Bắc Ninh không?
Không. Tên chỉ dẫn địa lý là “Lục Ngạn” cho vải thiều, gắn với khu vực địa lý trong hồ sơ, không phụ thuộc tên tỉnh. Vùng trồng nay thuộc tỉnh Bắc Ninh, nhưng sản phẩm vẫn mang tên vải thiều Lục Ngạn.
Bưởi da xanh trồng ở Đồng Nai có được gọi là bưởi da xanh Bến Tre không?
Không. Bưởi da xanh là tên giống, trồng được ở nhiều nơi. Chỉ bưởi trồng trong khu vực địa lý của chỉ dẫn địa lý Bến Tre, đáp ứng đặc tính mô tả, mới được mang tên bưởi da xanh Bến Tre.
Nước mắm Phú Quốc nay thuộc tỉnh nào?
Phú Quốc trước thuộc Kiên Giang, từ ngày 1/7/2025 là đặc khu thuộc tỉnh An Giang. Chỉ dẫn địa lý vẫn mang tên nước mắm Phú Quốc như cũ.
Có nên chỉ mua sản vật có chỉ dẫn địa lý không?
Không cần. Chỉ dẫn địa lý giúp bảo đảm đúng vùng và đặc tính, nhưng nhiều sản vật ngon chưa được bảo hộ. Với sản vật đã có chỉ dẫn địa lý, mua đúng hàng mang tem của vùng sẽ tránh được hàng mạo danh.