SanVat.orgOCOP, chỉ dẫn địa lý và sản vật an toàn
Chứng nhận & tiêu chuẩn

GlobalG.A.P. và VietGAP khác nhau ra sao, mã GGN dùng để làm gì

GlobalG.A.P. là chuẩn thực hành nông nghiệp tốt được nhiều nhà nhập khẩu yêu cầu. So sánh với VietGAP về phạm vi, chi phí, thị trường và cách tra mã GGN của trang trại.

GlobalG.A.P. và VietGAP khác nhau ra sao, mã GGN dùng để làm gì

Khi một lô bưởi, sầu riêng hay thanh long đi châu Âu, người mua phía bên kia thường không hỏi "có VietGAP chưa" mà hỏi "có GlobalG.A.P. không, mã GGN bao nhiêu". Với hợp tác xã muốn xuất khẩu, đây là câu hỏi quyết định có ký được hợp đồng hay không.

Với người tiêu dùng trong nước, GlobalG.A.P. ít xuất hiện trên nhãn bán lẻ hơn, nhưng vẫn hay được nhắc trong giới thiệu vùng trồng. Hiểu nó khác VietGAP chỗ nào giúp đánh giá đúng các lời giới thiệu ấy.

GlobalG.A.P. là gì

GlobalG.A.P. là bộ tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt do một tổ chức tư nhân có trụ sở tại Đức quản lý. Tiền thân là EUREPGAP, ra đời cuối thập niên 1990 bởi nhóm các nhà bán lẻ châu Âu muốn có một chuẩn chung cho rau quả nhập vào. Năm 2007, tên được đổi thành GlobalG.A.P. khi tiêu chuẩn mở rộng ra toàn cầu.

Tiêu chuẩn chính là Bảo đảm trang trại tích hợp (IFA), bao gồm các mô-đun cho cây trồng, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. Ngoài ra có các phần bổ sung, nổi bật là GRASP về thực hành xã hội: điều kiện lao động, quyền của người lao động, kênh khiếu nại.

Giống VietGAP, GlobalG.A.P. là tiêu chuẩn tự nguyện cho khâu trang trại, kiểm soát an toàn thực phẩm, môi trường, sức khỏe và an toàn người lao động, truy xuất. Khác ở chỗ nó được dùng như ngôn ngữ chung giữa nông dân nhiều nước và chuỗi bán lẻ quốc tế.

So sánh VietGAP và GlobalG.A.P.

Bảng tóm tắt những khác biệt thực tế:

Tiêu chíVietGAPGlobalG.A.P.
Chủ sở hữu tiêu chuẩnNhà nước Việt Nam, thể hiện dưới dạng tiêu chuẩn quốc giaTổ chức tư nhân quốc tế
Thị trường chínhTrong nước, bếp ăn, siêu thị, chương trình địa phươngXuất khẩu, chuỗi bán lẻ quốc tế
Số mục kiểm traÍt hơn, phù hợp nông hộNhiều hơn, chi tiết hơn về môi trường, lao động, rủi ro
Mã định danhMã số chứng nhận của tổ chức chứng nhậnMã GGN 13 chữ số, tra được trên cơ sở dữ liệu chung
Chi phíThấp hơn, thường có hỗ trợ từ địa phươngCao hơn, nhiều khi trả bằng ngoại tệ, cần tư vấn
Ngôn ngữ hồ sơTiếng ViệtThường cần tiếng Anh song song

Mã GGN: dãy số giúp kiểm tra nhanh

Mỗi nhà sản xuất hoặc nhóm sản xuất đăng ký trong hệ thống được cấp một mã GLOBALG.A.P. Number, gọi tắt GGN, gồm 13 chữ số. Mã này gắn với nhà sản xuất suốt thời gian tham gia, kể cả khi đổi tổ chức chứng nhận.

Người mua, nhà nhập khẩu hay bất kỳ ai có mã GGN đều có thể tra trên cơ sở dữ liệu công khai của GlobalG.A.P. để xem tình trạng chứng nhận: còn hiệu lực hay không, cho sản phẩm nào, tổ chức nào cấp. Đây là điểm mạnh lớn so với những giấy chứng nhận chỉ tồn tại dưới dạng bản chụp. Ngoài ra còn có nhãn GGN dành cho người tiêu dùng trên một số sản phẩm bán lẻ ở châu Âu.

Khi một cơ sở giới thiệu "vùng trồng đạt GlobalG.A.P.", câu hỏi hợp lý là xin mã GGN và tự tra. Mã không tồn tại, hoặc chứng nhận đã hết hạn, hoặc phạm vi là sản phẩm khác, là những trường hợp thường gặp.

Chứng nhận cá nhân và chứng nhận nhóm

Lựa chọn 1: cá nhân. Một trang trại hoặc một doanh nghiệp có nhiều điểm sản xuất đăng ký và được đánh giá trực tiếp. Phù hợp trang trại lớn, doanh nghiệp xuất khẩu.

Lựa chọn 2: nhóm. Hợp tác xã, tổ hợp tác đăng ký chung, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và kiểm tra nội bộ từng thành viên; tổ chức chứng nhận đánh giá hệ thống và lấy mẫu một số hộ. Đây là con đường phổ biến ở Việt Nam vì nông hộ nhỏ, diện tích manh mún.

Hệ quả với người mua. Với chứng nhận nhóm, chất lượng phụ thuộc lớn vào sức mạnh của hệ thống nội bộ. Một hộ không tuân thủ có thể làm cả nhóm bị đình chỉ, nên nhóm làm tốt thường kiểm soát rất chặt.

Nên chọn chuẩn nào

Với nông hộ và hợp tác xã bán chủ yếu cho thị trường trong nước, VietGAP là điểm khởi đầu hợp lý: chi phí thấp hơn, hồ sơ tiếng Việt, thường được hỗ trợ. Làm VietGAP tốt cũng giúp quen với nề nếp ghi chép, chuẩn bị cho bước tiếp theo.

Với vùng trồng hướng tới châu Âu, Trung Đông hay các chuỗi bán lẻ quốc tế, GlobalG.A.P. thường là yêu cầu của bên mua. Một số thị trường còn có yêu cầu riêng về mã số vùng trồng, kiểm dịch thực vật và dư lượng tối đa theo luật của họ; GlobalG.A.P. không thay thế những yêu cầu này.

Chứng nhận nào cũng chỉ có ý nghĩa khi đi cùng thực hành thật hằng ngày. Có những lô hàng mang đủ giấy tờ nhưng vẫn bị cảnh báo dư lượng ở nước nhập khẩu, vì giữa hai kỳ đánh giá, quy trình ngoài ruộng đã bị nới lỏng.

Câu hỏi nên đặt khi nghe giới thiệu "đạt GlobalG.A.P."

  • Mã GGN là bao nhiêu, có tra được trên cơ sở dữ liệu không?
  • Chứng nhận áp dụng cho sản phẩm nào, diện tích bao nhiêu?
  • Chứng nhận cá nhân hay nhóm; nếu nhóm thì hộ cung cấp lô hàng này có trong danh sách không?
  • Còn hiệu lực đến khi nào, tổ chức chứng nhận nào cấp?
  • Lô bán trong nước có đi cùng quy trình với lô xuất khẩu không, hay là hàng loại?

Với người tiêu dùng trong nước, GlobalG.A.P. nói lên điều gì

Quả từ vùng trồng đạt GlobalG.A.P. bán trong nước thường là phần không đạt quy cách xuất khẩu về kích cỡ, mẫu mã, nhưng được trồng theo cùng một quy trình. Về an toàn, đó vẫn là sản phẩm từ trang trại có kiểm soát, có ghi chép. Tuy vậy, khi đi qua thương lái, chợ đầu mối, quả của nhiều vùng dễ bị trộn lẫn, nên lời giới thiệu chỉ đáng tin khi có thông tin cụ thể về cơ sở và mã GGN.

Một kỳ đánh giá GlobalG.A.P. thường diễn ra thế nào

Với hợp tác xã lần đầu làm, quá trình thường kéo dài nhiều tháng, phần lớn là chuẩn bị:

  1. Chọn tổ chức chứng nhận được GlobalG.A.P. công nhận, đăng ký và nhận mã GGN.
  2. Tự đánh giá theo danh mục kiểm tra, khắc phục các điểm chưa đạt: kho thuốc, nhà vệ sinh cho người lao động, khu sơ chế, đánh giá rủi ro vùng trồng, phân tích nước.
  3. Với chứng nhận nhóm: xây dựng sổ tay chất lượng, đào tạo kiểm tra viên nội bộ, kiểm tra từng hộ thành viên.
  4. Tổ chức chứng nhận đánh giá tại chỗ: xem hồ sơ, đi ruộng, phỏng vấn người lao động, có thể lấy mẫu phân tích dư lượng.
  5. Khắc phục các điểm không phù hợp trong thời hạn, sau đó được cấp chứng nhận.
  6. Duy trì: đánh giá lại hằng năm, có thể có đánh giá không báo trước.

Chi phí và những khoản ít được nói tới

Phí đánh giá của tổ chức chứng nhận chỉ là một phần. Các khoản lớn hơn thường là đầu tư cơ sở vật chất theo yêu cầu, phí phân tích đất, nước, dư lượng, chi phí tư vấn ban đầu, và thời gian công sức của cán bộ hợp tác xã cho hồ sơ. Một số địa phương và dự án hợp tác quốc tế có chương trình hỗ trợ một phần chi phí chứng nhận cho vùng nguyên liệu xuất khẩu.

Chi phí này giải thích vì sao vùng trồng đạt GlobalG.A.P. thường gắn với doanh nghiệp bao tiêu: có đầu ra ổn định, giá tốt hơn thì người làm mới duy trì được qua nhiều năm.

Câu hỏi thường gặp

GlobalG.A.P. có cao cấp hơn VietGAP không?

GlobalG.A.P. có nhiều mục kiểm tra hơn và được thị trường quốc tế công nhận rộng hơn. Nhưng điều quan trọng là bên mua yêu cầu gì; với thị trường trong nước, VietGAP thường đủ.

Mã GGN tra ở đâu?

Trên cơ sở dữ liệu công khai của GlobalG.A.P., nhập mã 13 số để xem tình trạng chứng nhận, sản phẩm và tổ chức chứng nhận. Nếu không tra được, nên hỏi lại người giới thiệu.

Trái cây bán ở chợ có ghi GlobalG.A.P. có đáng tin không?

Có thể là hàng từ vùng trồng đạt chuẩn, cũng có thể chỉ là lời quảng cáo. Xin mã GGN và đối chiếu phạm vi sản phẩm là cách kiểm tra đơn giản nhất.

Đạt GlobalG.A.P. có xuất khẩu được ngay không?

Chưa chắc. Nhiều thị trường còn yêu cầu mã số vùng trồng, mã cơ sở đóng gói, kiểm dịch thực vật và giới hạn dư lượng riêng. GlobalG.A.P. chỉ là một trong các điều kiện.

GRASP là gì?

Là phần bổ sung của GlobalG.A.P. đánh giá thực hành xã hội ở trang trại như điều kiện làm việc, tiền lương, kênh khiếu nại của người lao động. Một số nhà bán lẻ châu Âu yêu cầu thêm phần này.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.

hoặc
Gọi ngay